Dieu leĐIỀU LỆ

HỘI CỰU TÙ NHÂN LƯƠNG TÂM VIỆT NAM

1. Tên (Việt và Anh), website:

Tên tiếng Việt là Hội Cựu Tù nhân Lương tâm Việt Nam, viết tắt là CTNLT.

Tên tiếng Anh là Former Vietnamese Prisoners of Conscience, viết tắt FVPOC.

Website: cuutunhanluongtam.org hay fvpoc.org

Ngày ra đời: 18/02/2014

2. Tôn chỉ hoạt động:

Mọi hoạt động của Hội Cựu Tù nhân Lương tâm Việt Nam áp dụng theo phương thức ôn hòa bất bạo động nhằm:

Đấu tranh cho một nền pháp chế biết đề cao nhân phẩm, tôn trọng nhân quyền, thăng tiến tự do, xây dựng dân chủ theo các chuẩn mực quốc tế, văn minh của nhân loại, được biểu đạt trong Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền và hai Công ước Quốc tế về các quyền chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa và xã hội.

Đấu tranh cho một nước Việt Nam không còn bất kỳ một tù nhân lương tâm nào. Chế độ lao tù phải thực sự đáp ứng các tiêu chuẩn Nhân quyền Quốc tế mà Việt Nam đã ký kết.

Duy trì các hoạt động hỗ trợ, giúp đỡ cho các cựu tù nhân lương tâm cũng như các thân nhân gia đình của những tù nhân lương tâm còn bị giam cầm.

3. Hội viên:

– Tất cả mọi người Việt Nam ở trong và ngoài nước, đã từng bị Cộng Sản Việt Nam cầm tù hay các hình thức giam cầm khác vì đấu tranh đòi các quyền con người căn bản bằng phương thức ôn hòa bất bạo động.

– Tự nguyện tham gia và đồng ý thống nhất với các tôn chỉ mục đích và phương thức hoạt động của Hội được quy định tại bản Điều lệ này.

– Mọi hội viên đều có thể quyết định ra khỏi Hội một cách thân thiện.

– Hội viên có thể bị khai trừ nếu không tuân thủ bản Điều lệ này. Quyết định khai trừ hội viên phải được Ban điều hành thông qua với tỷ lệ 2/3.

4. Cơ cấu tổ chức:

Ban Điều Hành Hội bao gồm:

–      Ban Thường trực:

  • Hai (02) vị Đồng Chủ tịch
  • Hai (02) Điều phối viên
  • Một (01) Chủ tịch Hội đồng Cố vấn.
  • Một (01) Phát ngôn viên

–      Các ban phụ trách:

  1. Ban Thông tin: quản lý website, thực hiện các bản tin, thông cáo, hồ sơ lưu trữ.
  2. Ban Xã hội: phụ trách việc thăm viếng, hỗ trợ giúp đỡ.
  3. Ban Pháp chế: nghiên cứu các vấn đề Pháp lý, chế độ lao tù.
  4. Ban Đối ngoại: liên lạc với các tổ chức Quốc tế và các cơ quan truyền thông, dự án hoạt động.

5. Nguyên tắc hoạt động và phương thức thông qua các Quyết định của Hội:

– Mọi hội viên đều bình đẳng với nhau và được khuyến khích tham gia ý kiến đối với các hoạt động của Hội.

– Ban điều hành thông qua các quyết định chính thức của Hội theo nguyên tắc biểu quyết quá bán.

– Ban điều hành được đề cử và bình chọn công khai dân chủ với nhiệm kỳ một (01) năm.

6.  Thay đổi Điều lệ

Các quy định trong Điều lệ này có thể được thay đổi nhằm đáp ứng phù hợp với yêu cầu thực tiễn và phải được 3/4 ý kiến thông qua của các hội viên.

Ngày 18 tháng 02 năm 2014

68 Hội viên sáng lập ký tên:

  1. Bùi Thị Minh Hằng, 6 tháng cải tạo (2011)
  2. Chu Mạnh Sơn, 30 tháng tù giam 1 năm quản chế (2011)
  3. Dương Thị Tân, 2 năm tù treo 3 năm quản chế (2008)
  4. Đinh Đăng Định, 4 năm tù giam (2010)
  5. Đinh Nhật Uy, 6 tháng tù giam 1 năm tù treo (2012)
  6. Đoàn Văn Diên, 5 năm tù giam (2006)
  7. Huỳnh Ngọc Tuấn, 10 năm tù giam (1992)
  8. Hứa Phi, 1 tháng tù giam nhiều năm quản chế không chính thức (1980)
  9. Lê Công Định, 3.5 năm tù giam 3 năm quản chế (2009)
  10. Lê Minh Triết, 8 năm tù giam (1994)
  11. Lê Nguyên Sang, 4 năm tù giam 2 năm quản chế (2006).
  12. Lê Thị Công Nhân, 3 năm tù giam 3 năm quản chế (2007).
  13. Lê Thị Ngọc Đa, 2.5 năm tù giam (2011).
  14. Lê Văn Sóc, 6.5 năm tù giam (2006)
  15. Ngô Quỳnh, 3 năm tù giam 3 năm quản chế (2008)
  16. Nguyễn Bá Đăng, 3 năm tù giam (2010)
  17. Nguyễn Bình Thành, 5 năm tù giam 2 năm quản chế (2007)
  18. Nguyễn Đan Quế, 20 năm tù giam (1978).
  19. Nguyễn Đặng Vĩnh Phúc, 18 tháng tù giam (3 năm treo) 3 quản chế (2011)
  20. Nguyễn Hồng Quang, 5 năm tù giam 3 năm quản chế (1985).
  21. Nguyễn Hữu Giải, 5 năm tù giam (1983).
  22. Nguyễn Khắc Toàn, 4 năm tù giam 3 năm quản chế (2002).
  23. Nguyễn Mạnh Bảo, 20 năm tù giam (1984)
  24. Nguyễn Mạnh Sơn, 3.5 năm tù giam 3 năm quản chế (2008).
  25. Nguyễn Ngọc Tường Thi, 2 năm tù giam (2010).
  26. Nguyễn Ngọc Hà, 4 năm tù (2005).
  27. Nguyễn Phương Uyên, 10 tháng tù giam (3 năm tù treo) 3 năm quản chế (2012).
  28. Nguyễn Quang Hồng Nhân, 20 năm tù giam (1979)
  29. Nguyễn Thanh Giang, 3 tháng tù giam (1999).
  30. Nguyễn Thanh Phong, 6 năm tù (2005).
  31. Nguyễn Thị Yến, 3 tháng tù giam (1995).
  32. Nguyễn Trung Lĩnh, 1 năm tù giam (2011).
  33. Nguyễn Trung Tôn, 2 năm tù giam 2 năm quản chế (2011).
  34. Nguyễn Văn Đài, 4 năm tù giam 4 năm quản chế (2007).
  35. Nguyễn Văn Điền, 7 năm tù giam (2005).
  36. Nguyễn Văn Ngọc, 4 năm tù giam 2 năm quản chế (2007)
  37. Nguyễn Văn Thơ, 6 năm tù giam (2006).
  38. Nguyễn Văn Thùy, 5 năm tù giam (2006).
  39. Nguyễn Văn Túc, 4 năm tù giam 4 năm quản chế (2008)
  40. Nguyễn Vũ Bình, 5 năm tù giam 3 năm quản chế (2002)
  41. Nguyễn Xuân Anh, 2 năm tù giam 3 năm quản chế (2011)
  42. Nguyễn Xuân Tụ (Hà Sĩ Phu), 1 năm tù giam 2 năm quản chế (1995)
  43. Phạm Bá Hải, 5 năm tù giam 2 năm quản chế (2006).
  44. Phạm Chí Dũng, 6 tháng tù giam (2012).
  45. Phạm Minh Hoàng, 17 tháng tù giam 3 năm quản chế (2010)
  46. Phạm Ngọc Thạch, 2 năm tù giam (2004)
  47. Phạm Quế Dương, 19 tháng tù giam (2002)
  48. Phạm Thanh Nghiên, 4 năm tù giam 3 năm quản chế (2008)
  49. Phạm Văn Trội, 4 năm tù giam 3 năm quản chế (2007)
  50. Phan Thanh Hải, 3 năm tù giam 3 năm quản chế (2010)
  51. Phan Thị Tiềm, 2 năm tù giam (2001)
  52. Phan Văn Lợi, 7 năm tù giam (1981)
  53. Thân Văn Trường, 2 năm tù giam 6 tháng quản chế (2003)
  54. Thích Không Tánh, 16 năm tù giam 5 năm quản chế (1977)
  55. Thích Nhật Ban, 18 năm tù (1975)
  56. Thích Thiện Minh, 26 năm tù giam (1975)
  57. Tô Văn Mãnh, 6 năm tù giam (2005)
  58. Trần Đức Thạch, 3 năm tù giam 3 năm quản chế (2008)
  59. Trần Lệ Hồng, 3 năm tù giam 3 năm quản chế (2006)
  60. Trần Khuê, 19 tháng tù giam (2002)
  61. Trần Ngọc Anh, 15 tháng tù giam (2009)
  62. Trần Thị Hài, 9 tháng tù giam (2012)
  63. Trần Thị Hoàng, 22 tháng tù giam (2010)
  64. Trương Minh Nguyệt, 4 năm tù giam 2 năm quản chế (2007)
  65. Trương Thị Tám, 3 năm tù giam 3 năm quản chế (2009)
  66. Trương Văn Kim, 3 năm tù giam 3 năm quản chế (2009)
  67. Võ Văn Bửu, 7 năm tù giam (2005)
  68. Vũ Văn Hùng, 3 năm tù giam 3 năm quản chế (2008)

==============================